| 1-Nguyên tác chữ Tàu | 2-Phiên âm Hán Việt | 3- Dịch thơ quốc âm | 4- Bản dịch của Tản Đà: |
| 春江花月夜 | XUÂN GIANG HOA NGUYỆT DẠ | XUÂN GIANG HOA NGUYỆT DẠ | Đêm trăng hoa trên sông xuân |
| 张若虚 | Trương Nhược Hư | Trương Nhược Hư | Trương Nhược Hư |
| 春江潮水連海平, | Xuân giang triều thủy liên hải bình, | 1. Nước sông xuân dâng theo triều biển | Sông xuân sáng nước liền ngang bể, |
| 海上明月共潮生。 | Hải thượng minh nguyệt cộng triều sinh. | 2. Mặt biển xanh trăng rướn theo triều | Vầng trăng trong mặt bể lên cao. |
| 灩灩 隨波千萬里, | Diễm diễm tùy ba thiên vạn lý, | 3. Dặm xa đầu sóng trăng treo | Ánh trăng theo sóng đẹp sao! |
| 4- 何處春江無月明。 | 4- Hà xứ xuân giang vô nguyệt minh. | 4. Sông xuân trên dưới trăng gieo sóng vàng. | Sông xuân muôn dặm chỗ nào không trăng? |
| 江流宛轉繞芳甸, | Giang lưu uyển chuyển nhiễu phương điện, | 5. Dạo quanh cồn hương sông lãng đãng | Dòng sông chảy quanh rừng hoa ngát, |
| 月照花林皆似霰。 | Nguyệt chiếu hoa lâm giai như tiển. | 6. Trăng rải mành tuyết sáng rừng hoa | Trăng soi hoa như tán trập trùng. |
| 空裏流霜不覺飛, | Không lý lưu sương bất giác phi, | 7. Mặt sông sương chững yên ba | Sương bay chẳng biết trong không |
| 8- 汀上白沙看不見。 | 8- Đính thượng bạch sa khan bất kiến. | 8. Bãi sông cát trắng sắc pha bời bời . | Trên soi cát trắng nhìn không thấy gì. |
| 江天一色無縴塵, | Giang thiên nhất sắc vô tiêm trần, | 9. Chẳng vướng bụi sông trời một khối, | Trời in nước một ly không bụi. |
| 皎皎空中孤月輪。 | Hạo hạo không trung cô nguyệt luân. | 10. Dằng dặc trăng ngàn mối lẽ loi. | Mảnh trăng trong ròi rọi giữa trời. |
| 江畔何人初見月, | Giang bạn hà nhân sơ kiến nguyệt ? | 11. _Ngày đầu?….._Ai thấy trăng soi ? | Thấy trăng thoạt mới là ai? |
| 12- 江月何年初照人。 | 12- Giang nguyệt hà niên sơ chiếu nhân ? | 12. _Trên sông?..._Trăng rọi những ai ngày đầu? | Trăng sông thoạt mới soi người năm nao? |
| 人生代代無窮已, | Nhân sinh đại đại vô cùng dĩ, | 13. Cõi nhân sinh sắc mầu lai láng, | Người sinh mãi, kiếp nào cho biết, |
| 江月年年只相似。 | Giang nguyệt niên niên vọng tương tự. | 14. Trăng trên sông năm tháng y mầu, | Nhìn trăng sông năm hệt không sai. |
| 不知江月待何人, | Bất tri giang nguyệt chiếu hà nhân, | 15. Trăng sông... biết chiếu ai nào? | Trăng sông chẳng biết soi a? |
| 16- 但見長江送流水。 | 16- Đãn kiến trường giang tống lưu thủy. | 16. Trường giang, đáy mắt, rì rào ... nước trôi!. | Dưới trăng chỉ thấy sông dài nước trôi! |
| 白雲一片去悠悠, | Bạch vân nhất phiến khứ du du, | Đám mây trắng ngùi ngùi đi mãi, | Đám mây trắng ngùi ngùi đi mãi, |
| 青楓浦上不勝愁。 | Thanh phong giang thượng bất thăng sầu. | Rặng phong xanh một dải sông sầu. | Rặng phong xanh một dải sông sầu. |
| 誰家今夜扁舟子, | Thùy gia kim dạ biên chu tử, | Đêm nay ai đó, ai đâu? | Đêm nay ai đó, ai đâu? |
| 20- 何處相思明月樓。 | 20- Hà xứ tương tư minh nguyệt lâu ? | 20. Chiếc thuyền để nhớ trên lầu trăng soi. | Chiếc thuyền để nhớ trên lầu trăng soi. |
| 可憐樓上月裴迴, | Khả liên lâu thượng nguyệt bồi hồi, | 21. Nhìn sang lầu, trăng sao chạnh cảm, | Trăng thờ thẫn nơi người xa ngóng, |
| 應照离人妝鏡臺。 | Ưng chiếu ly nhân trang kính đài. | 22. Chiếu đài gương sầu đậm biệt ly, | Chốn đài gương tựa bóng thương ai. |
| 玉戶帘中捲不去, | Ngọc hộ liêm trung quyển bất khứ, | 23. Cuốn rèm, trăng níu đâu đi! | Trong rèm cuốn chẳng đi thôi, |
| 24- 搗衣砧上拂還來。 | 24- Đảo y châm thượng phất hoàn lai. | 24. Phủi chày đập áo, trăng ì... đâu lui! | Trên bàn đập áo quét rồi lại ngay. |
| 此時相望不相聞, | Thử thời tương vọng bất tương văn, | 25. _Trăng cùng ngắm, tiếng người?_sao lặng!, | Cùng nghe ngóng lúc nay chẳng thấy, |
| 願逐月華流照君。 | Nguyệt trục nguyệt hoa lưu chiếu quân. | 26. _Níu theo Trăng? _ chiếu rạm mặt chàng. | Muốn theo trăng trôi chảy đến chàng. |
| 鴻雁長飛光不度, | Hồng nhạn trường phi quang bất độ, | 27. Ánh trăng nhạn cõng sao kham, | Hồng bay, ánh sáng không màng, |
| 28- 魚龍潛躍水成文。 | 28- Ngư long tiềm dược thủy thành văn. | 28. _Ngư long ngầm quẫy?… _Cầm bằng tay xoa !” | Nước sâu cá quẫy chỉ càng vẩn tăm. |
| 昨夜閒潭夢落花, | Tạc dạ nhàn đàm mộng lạc hoa, | 29. Đầm đêm qua mộng hoa rơi rụng | Đêm nọ giấc trong đầm hoa rữa, |
| 可憐春半不還家。 | Khả liên xuân bán bất hoàn gia. | 30. Tàn nửa xuân, Người cũng chửa về ! | Ai xa nhà xuân nửa còn chi! |
| 江水流春去欲盡, | Giang thủy lưu xuân khứ dục tận, | 31. Nước trôi xuân sắc ủ ê | Nước sông trôi mãi xuân đi, |
| 32- 江潭落月復西斜。 | 32- Giang đàm lạc nguyệt phục tây tà. | 32. Sông đầm trăng rụng dần về trời tây … | Trăng tà lặn xuống bên kia cánh đầm. |
| 斜月沉沉藏海霧, | Tà nguyệt trầm trầm tàng hải vụ, | 33. Biển mù vây trăng tà chìm khuất, | Vầng trăng lặn êm chìm khói bể, |
No comments:
Post a Comment